Công thức hóa học của đường là gì? bản chất, cấu trúc

Tính chất hóa học của sucrose

Trong bài viết hôm nay, ku89 sẽ chia sẻ đến các bạn công thức hóa học của một số loại đường và tính chất, cấu tạo của từng loại đường.

Đường là một loại thực phẩm quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.vì vậy bạn đã biết công thức hóa học của đường chưa? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của ku89 để có câu trả lời ngay nhé!

Công thức hóa học của sucrose

Sucrose, còn được gọi là sucrose, là một loại đường ăn. Công thức hóa học của sucrose là C12H22O11.

Giống như các carbohydrate khác, công thức cấu tạo của sucrose có tỷ lệ hydro-oxy là 2: 1. Sucrose được tạo thành bởi 1 nhóm α-glucose và 1 gốc β-fructose thông qua liên kết 1,2-glycosidic. Cụ thể là liên kết giữa nguyên tử cacbon 1 của khối glucozơ và nguyên tử cacbon 2 của khối fructozơ.

Tính chất hóa học của sucrose

CuSO4 có kết tủa không? Một số ứng dụng của CuSO4

Thông tin cung cấp về Sucrose:

  • Nó là một chất kết tinh, không màu, không mùi, có vị ngọt.
  • Tính tan trong nước: 211,5 g / 100ml (20 ° C).
  • Điểm nóng chảy: 185 ° C.
  • Mật độ: 1,59 g / cm3.
  • Khối lượng phân tử: 342,3 g / mol.
  • Danh mục: Thực phẩm chứa carbohydrate.
  • Sucrose có nhiều trong tự nhiên, chẳng hạn như đường mía, củ cải đường và đường thốt nốt.

Vì vậy, bạn đã biết công thức hóa học của sucrose. Vậy đặc điểm nhân tướng học là gì, hãy cùng ku89 tìm hiểu về nó trong phần tiếp theo nhé!

Tham khảo thêm : Tip Bóng Đá Hôm Nay tại nhóm ZALO .

Tính chất hóa học của sucrose

Saccarozơ có gốc glucozơ gắn với gốc fructozơ nên trong phân tử không còn nhóm chức anđehit. Vì vậy, sacarozơ chỉ có tính chất của rượu đa chức và đisaccarit thủy phân.

Phản ứng với Cu (OH) 2

Hòa tan Cu (OH) 2 trong dung dịch sacarozơ ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam, dung dịch này được gọi là phức sacarozơ tan trong đồng.

Công thức hóa học: 2C12H22O11 + Cu (OH) 2 → (C12H21O11) 2Cu + 2H2O

Phản ứng thủy phân

Sucrose không có tính khử ở nhiệt độ thường, nhưng khi đun nóng với axit, nó tạo thành dung dịch có tính khử. Sucrose bị thủy phân thành glucose và fructose.

Công thức hóa học: C12H22O11 + H2O → C6H12O6 + C6H12O6

[ Công thức hóa học của vôi sống là gì ? Ứng dụng vôi sống]

Công thức hóa học của glucozơ là gì?

Công thức hóa học của glucozơ là gì?

Công thức hóa học của glucozơ là C6H12O6. Glucozơ tồn tại ở cả dạng mạch hở và mạch hở.

Đọc Thêm :  Fantan là gì? Hướng Dẫn Chơi Fan tan Hiệu Quả Nhất

Phân tử glucozơ có công thức cấu tạo là một anđehit đơn chức gồm 1 nhóm CH = O và một ancol 5 chức chứa 5 nhóm OH kề nhau.

Đặc điểm hóa học của Glucose

Glucose là carbohydrate đơn giản nhất (monosaccharide). Nhưng nó là nguyên liệu quan trọng nhất trong quá trình chuyển hóa năng lượng của mọi sinh vật. Glucose tạo ra năng lượng trong quá trình hô hấp tế bào.

Tham khảo : Nằm mơ thấy bạn học cũ có ý nghĩa gì?

Thông tin được cung cấp về Glucose:

  • Nó là một chất kết tinh không màu, có vị ngọt.
  • Mật độ: 1,54 g / cm3.
  • Điểm nóng chảy: 146 ° C (dạng α), 150 ºC (dạng β).
  • Khối lượng phân tử: 180,16 g / mol
  • Độ hòa tan trong nước: 91 g / 100 ml (25 ° C).
  • Glucose có trong tất cả các bộ phận của thực vật, con người và động vật. Đặc biệt nho chín có nhiều glucoza nhất nên glucoza còn được gọi là dextrose.

Tin liên quan : BaCO3 có kết tủa không? Ứng dụng của BaCO3 trong đời sống hàng ngày.

Tính chất hóa học của Glucose

Glucozơ có tính chất hóa học là anđehit và ancol đa chức.

Tính chất của rượu đa chức

  • Hòa tan đồng (II) hiđroxit Cu (OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam (phức đồng – glucozơ).

2 C6H12O6 + Cu (OH) 2 → (C6H11O6) 2Cu + 2H2O

  • Khi phản ứng với anhiđrit axetic, phản ứng này tạo ra một este chứa 5 nhóm axetat (phản ứng này được dùng để chứng minh rằng có 5 nhóm OH trong phân tử glucozơ).

CH2OH (CHOH) 4CHO + 5 (CH3CO) 2O → CH3COOCH2 (CHOOCCH3) 4CHO + 5CH3COOH

Tìm hiểu thêm : Học phí Đại học Kinh tế Quốc dân là bao nhiêu ?

bản chất của sự bí mật

  • Phản ứng tráng gương xảy ra khi cho AgNO3 vào dung dịch NH3 (đun nóng), tạo ra kết tủa bạc Ag bám vào thành ống nghiệm.

CH2OH (CHOH) 4CHO + 2Ag[(NH3)2]OH → CH2OH (CHOH) 4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

  • Cu (OH) 2 bị khử với xúc tác NaOH ở nhiệt độ cao tạo kết tủa đỏ gạch.

CH2OH (CHOH) 4CHO + 2Cu (OH) 2 + NaOH → CH2OH (CHOH) 4COONa + Cu2O ↓ + 3H2O

  • Phản ứng với dung dịch brom, dung dịch brom đổi màu.

CH2OH (CHOH) 4CHO + Br2 + H2O → CH2OH (CHOH) 4COOH + 2HBr

  • Quá trình hiđro hóa xảy ra khi cho khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng (xúc tác Ni), tạo ra polyol gọi là sobitol.

CH2OH (CHOH) 4CHO + H2 → CH2OH (CHOH) 4CH2OH

Ngoài ra, glucose còn có một số đặc tính khác như:

  • Phản ứng lên men rượu ở nhiệt độ 30 – 35 ° C và được xúc tác bởi các enzym để tạo ra ethanol và carbon dioxide.
Đọc Thêm :  Lô là gì? Có nhiều quy tắc cần nhớ khi chơi

C6H12O6 → 2 C2H5OH + 2 CO2 ↑

  • Phản ứng lên men axit lactic với men axit lactic để tạo ra axit lactic.

C6H12O6 → 2 CH3CH (OH) COOH

Xem thêm: KU6131 là gì có phải link KUBET không  ?

Công thức hóa học của fructozơ là gì?

Công thức hóa học của fructozơ là gì?

Công thức hóa học của fructozơ là C6H12O6. Fructose (đường trái cây) là một monosaccharide tương tự như glucose.

Fructozơ và glucozơ có cùng công thức hoá học nhưng công thức cấu tạo khác nhau. Cách tốt nhất để phân biệt các loại đường là theo cấu trúc vòng, vị trí và loại liên kết.

Trong dung dịch, fructose tồn tại chủ yếu ở dạng beta, vòng 5 hoặc 6-mem.

Tính chất hóa học của Fructose

Thông tin thêm về fructose:

  • Nó là một chất rắn kết tinh, không vị và rất ngọt.
  • Điểm nóng chảy: 103 ° C.
  • Mật độ: 1,69 g / cm3.
  • Khối lượng phân tử: 180,16 g / mol.
  • Phân loại: Các chất thuộc nhóm tinh bột kém hấp thu và lên men.
  • hoà tan trong nước.

Tìm hiểu Ai đã phát minh ra trường học ? câu hỏi hay nhất

Tính chất hóa học của Fructose

Công thức phân tử của fructozơ chứa 5 nhóm OH, trong đó có 4 nhóm kề nhau và 1 nhóm chức C = O nên fructozơ có những tính chất hóa học của rượu đa chức và xeton.

Tính chất của rượu đa chức

  • Hòa tan đồng (II) hiđroxit Cu (OH) 2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam (phức đồng – glucozơ).

2 C6H12O6 + Cu (OH) 2 → (C6H11O6) 2Cu + 2H2O

  • Phản ứng với anđehit tạo thành este 5 chức.

Thuộc tính Ketone

  • Nó phản ứng với H2 để tạo ra sobitol.
  • Phản ứng với axit cyanic.

C6H12O6 + HCN → C7H13O6N

Ngoài ra, fructozơ có những tính chất giống glucozơ như có phản ứng tráng gương, phản ứng với Cu (OH) 2 (vì fructozơ chuyển thành glucozơ trong môi trường kiềm).

Fructozơ không phản ứng với dung dịch brom làm đổi màu nên thường dùng dung dịch brom để phân biệt glucozơ và fructozơ.

Câu hỏi : Na2SO4 có kết tủa không?

Với những chia sẻ về công thức hóa học của đường trong bài viết, hi vọng đây là những kiến ​​thức bổ ích và cần thiết cho các bạn. Đừng quên theo dõi KU89 BET mỗi ngày để được cập nhật thông tin sớm nhất nhé!
Đăng Ký Tài Khoản KU BET

Tham gia nhiều trò chơi kiếm tiền cùng các mỹ nữ xinh đẹp chia bài, xóc đĩa , game xổ số

Trở lại Nhà cái KUBET đăng ký tham gia KU89 Trang tổng KU casino thuộc tập đoàn JZ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *